Dịch vụ thay đổi bổ sung đăng ký kinh doanh công ty – BRAVOLAW

0
1288
Thay đổi đăng ký kinh doanh công ty-BRAVOLAW
Thay đổi đăng ký kinh doanh công ty-BRAVOLAW

BRAVOLAW hỗ trợ tư vấn và thực hiện dịch vụ thay đổi bổ sung đăng ký kinh doanh công ty với thời gian nhanh và tiết kiệm chi phí cho quý khách hàng.

Tại sao bạn cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Dịch vụ thành lập công ty nhanh nhất
Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh công ty – BRAVOLAW

Việc thay đổi đăng ký kinh doanh là việc làm cần thiết đối với các doanh nghiệp khi thực hiện các thay đổi liên quan đến thủ tục pháp lý như:

-Thay đổi tên công ty

-Gộp mã số thuế và mã số kinh doanh ( Đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2010 chưa tiến hành thay đổi lần nào)

-Thay đổi địa chỉ công ty ( Cũng quận hoặc khác quận)

-Thay đổi người đại diện pháp luật công ty

-Thay đổi cổ đông công ty

-Thay đổi bổ sung thông tin, ngành nghề kinh doanh công ty

-Thay đổi bổ sung địa điểm kinh doanh công ty: Chi nhánh, văn phòng đại diện công ty

-Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

-Thay đổi vốn điều lệ công ty

BRAVOLAW sẽ tư vấn cung cấp cho khách hàng các thông tin về hồ sơ thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh như sau:

  1. Thay đổi tên công ty

1.1 Hồ sơ Thủ tục thay đổi tên công ty

– Thông báo thay đổi tên công ty , doanh nghiệp

– Quyết định thay đổi tên công ty của đại hội đồng cổ đông , có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị.

-Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

– Kèm theo Đăng ký kinh doanh bản sao và bản chính để cấp đổi sau này. Có thể có thêm Giấy chứng nhận Mã số thuế đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2010.

Một số lưu ý khi thay đổi tên doanh nghiệp:

Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 như sau

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  1. a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
  2. b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  3. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh,vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  4. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

2. Gộp mã số thuế và mã số đăng ký  kinh doanh công ty

Đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2010 và chưa tiến hành bất cứ lần thay đổi đăng ký kinh doanh nào trên Sở Kế Hoạch đầu tư thì cần làm thủ tục thay đổi hợp nhất mã số thuế và mã số doanh nghiệp. Khi tiến hành thay đổi hợp nhất MST và số DKKD thì doanh nghiệp cần tiến hành thay đổi con dấu.

Đăng ký thành lập đăng ký kinh doanh qua mạng
Đăng ký thành lập đăng ký kinh doanh qua mạng – BRAVOLAW

 

2. Thay đổi địa chỉ công ty

Khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty thì doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo lên Sở kế Hoạch Đầu Tư về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp.

Có 2  trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở công ty là :

-Trường hợp 1 :Thay đổi địa chỉ cùng quận

Khi thay đổi cùng quận thì doanh nghiệp chỉ cần tiến hành tại Sở Kế Hoạch đầu tư mà không cần thực hiện tại cơ quan thuế.

Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty cùng quận bao gồm:

-Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

-Biên bản của đại hội đồng cổ đông về thay đổi DKKD

-Quyết định của Hội đồng cổ đông về địa chỉ trụ sở chính công ty

-Kèm theo các giấy tờ cần thiết khác như: Giấy đăng ký kinh doanh bản sao. CMT bản sao của người đại diện và các cổ đông công ty

Trường hợp 2: Thay đổi trụ sở chính công ty khác quận hoặc thay đổi khác tỉnh thành phố:

Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế với cơ quan thuế.

Sau khi có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế. Doanh nghiệp tiến hành thực hiện hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư thành phố nơi muốn chuyển đến.

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty bao  gồm:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  2. b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
  3. c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi thực hiện thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp cần thay đổi nội dung con dấu và tiến hành công bố mẫu dấu tại Sở Kế Hoạch đầu tư theo Nghị đinh 96/2015 quy định về con dấu doanh nghiệp

Lưu ý Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

3. Thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Khi doanh nghiệp có nhu cầu cần thay đổi người đại diện pháp luật công ty, có thể là giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị , chủ tịch hội đồng thành viên căn cứ theo điều lệ công ty:

Hồ sơ khi tiến hành đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ như sau:

  1. a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty;
  2. b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
  3. c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

  1. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật gồm:
  2. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  3. b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
  4. c) Họ, tên và chữ ký của một trong những cá nhân sau:

Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.

Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thi người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.

Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị làn gười đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

4. Thay đổi cổ đông công ty

Cổ đông sáng lập công ty quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

  1. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
  2. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  3. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;
  4. c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổđông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

  1. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:
  2. a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  3. b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  4. c) Văn bản của Sở Kế hoạchvà Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  5. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyếtđịnh tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  6. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
  7. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, PhòngĐăng kýkinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  8. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp thay đổi cổ đông sáng lập sau 3 năm thì cổ đông mới sẽ không được thể hiện trên đăng ký kinh doanh công ty

5. Thay đổi , bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh  bao gồm:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  2. b) Ngành, nghề đăng kýbổ sung hoặc thay đổi;
  3. c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo thay đổi  phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối vớicông ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điềulệ công ty.

  1. Khi nhận Thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề , Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
  2. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Lưu ý: Hiện nay theo Luật Doanh Nghiệp 2014 thì doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề mà nhà nước không cấm. Đối với một số ngành nghề có điều kiện trước đây như:

-Môi giới bất động sản

-Tư vấn thiết kế xây dựng

Và một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ khi đăng ký kinh doanh thì nay đã không cần.

6. Thay đổi bổ sung địa điểm kinh doanh : Chi nhánh văn phòng đại diện công ty

  1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
  2. Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  3. Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến.

Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.

7. Thay đổi loại hình doanh nghiệp công ty

Khi doanh nghiệp cần chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm thay đổi tại cơ quan Đăng Ký Kinh Doanh để thực hiện:

Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm:

  • Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên
  • Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên
  • Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên
  • Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH một thành viên
  • Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi từ công ty Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên
  • Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm:

-Thông báo chuyển đổi lại hình doanh nghiệp

-Biên bản họp về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

-Quyết định của đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

-Kèm theo các giấy tờ cần thiết như CMT cổ đông công ty, Giấy chứng nhận bản sao DKKD công ty.

8. Thay đổi vốn điều lệ công ty , tỷ lệ góp vốn công ty

Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo thay đổi vốn điều lệ công ty bao  gồm:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  2. b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  3. c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  4. d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

  1. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạchvà Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  2. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:
  3. a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
  4. b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

  1. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
  2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

9.  Các trường hợp không thực hiện  thay đổi  nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

  1. Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp trong các trường hợp sau:
  2. a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  3. b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  4. c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.
  5. Doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợpsau:
  6. a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;
  7. b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;
  8. c) Đã thực hiện quyết định của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi hành án.

BRAVOLAW với dịch vụ uy tín chất lương, chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ tư vấn mọi thông tin cần thiết cho bạn về các thay đổi liên quan đến đăng ký kinh doanh và các vấn đề liên quan đến thuế và doanh nghiệp

Quý khách có nhu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh công ty vui lòng liên hệ:

tong-dai-tu-van-luat-doanh-nghiep-19006296
Tổng đài tư vấn – BRAVOLAW

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BRAVO

Địa chỉ: P 1707 Tòa Nhà 17T9 Nguyễn Thị Thập, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 19006296

Chúng tối rất sẵn lòng tư vấn cho bạn!

Xin cảm ơn!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here