Tìm hiểu về Công ty TNHH 1 thành viên

0
9

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là doanh nghiệp do một tổ chức/ một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Bài viết mới:

Trước khi tìm hiểu về Dịch vụ Thành lập Công ty TNHH MTV, Bravolaw xin gửi đến Quý nhà đầu tư, doanh nhân và khách hàng bài viết sau.

Tìm hiểu về Công ty TNHH MTV

I. Định nghĩa về công ty TNHH MTV

Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức/ một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty);

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy CN ĐKDN.

Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phần theo quy định của luật hiện hành.

>>> Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV tại thời điểm ĐKDN là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy CN ĐKDN, chủ sở hữu của công ty TNHH MTV phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi ĐK TLDN.

Đối với trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ, chủ sở hữu của công ty phải ĐK điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tương ứng bằng phần vốn góp đã cam kết.

Chủ sở hữu của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

II. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH MTV

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền

Quyết định về nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Quyết định về chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;

Quyết định dự án đầu tư phát triển;

Quyết định về các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị ≥ 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo Tài chính gần nhất của doanh nghiệp/  một tỷ lệ/ giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

Quyết định bán tài sản có giá trị ≥ 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo Tài chính gần nhất của doanh nghiệp/ một tỷ lệ/ các giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

Quyết định về việc tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp; chuyển nhượng một phần/ toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác;

Quyết định về việc thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

Quyết định về việc sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;

Quyết định về việc tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi doanh nghiệp hoàn thành giải thể/ phá sản;

Quyền khác theo quy định của Luật DN 2014 và Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu của công ty là cá nhân có các quyền

Quyết định về nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Quyết định về việc đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

Quyết định về việc tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

Quyết định về việc sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;

Quyết định về việc tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của DN sau khi DN hoàn thành giải thể/ phá sản;

Quyền khác theo quy định của Luật DN 2014 và Điều lệ công ty.

III. Nghĩa vụ của chủ sở hữu Công ty TNHH MTV

Chủ sở hữu phải góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu công ty phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty. Chủ sở hữu của doanh nghiệp là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc/ Tổng giám đốc.

Chủ sở hữu phải tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu.

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác;

Trong trường hợp rút một phần/ toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi doanh nghiệp dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi doanh nghiệp không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Chủ sở hữu của công ty thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật DN 2014 và Điều lệ công ty.

IV. Quy định về thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức/ cá nhân khác/ doanh nghiệp kết nạp thêm thành viên mới, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động theo loại hình Công ty TNHH 2 TV trở lên / Công ty Cổ phần và đồng thời trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan ĐKKD.

1. Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân:

Chủ sở hữu bị tạm giam, bị kết án tù/ bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật, thì việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty phải được ủy quyền cho người khác.

Chủ sở hữu của doanh nghiệp bị hạn chế/ bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

Chủ sở hữu qua đời thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động theo loại hình tương ứng theo luật định và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Nếu chủ sở hữu chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức:

Chủ sở hữu bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu/ thành viên công ty.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động theo loại hình tương ứng theo luật định và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan ĐKKD.

Bài viết bạn đang xem thuộc chuyên mục Dịch vụ thành lập công ty. Bạn có thể tham khảo các bài viết khác tại website: https://congbo.org/ để biết thêm thông tin cần thiết.

Bravolaw Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian

Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.

Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Bravolaw và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.

Trong tất cả dịch vụ tại Bravolaw

  • Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
  • Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
  • Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
  • Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.

Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.

Bravolaw Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here